Loading...
SINH CẢNH TOÀN CẦU VÀ NHỮNG CON ĐẬP “MADE IN CHINA”
Gửi Nhóm Bạn Cửu Long

“Nước trở nên quý, và càng quý hơn trong tương lai,
sẽ trở thành ‘Vàng Xanh’ của thế kỷ XXI”
“L’eau est devenue chère, et elle sera encore plus à l’avenir,
ce qui en fera l’Or Bleu du XXIe siècle”
Ricardo Petrella, 3/2000

NỬA TỈ NGƯỜI TRÊN HÀNH TINH NÀY

Cách đây 10 năm (11/ 2000) Ủy Hội Đập Thế Giới (WCD / World Commission on Dams), đã cho ấn hành một nghiên cứu rộng rãi trên toàn cầu về ảnh hưởng các con đập lớn và phát triển.

Mười năm sau 2010, Water Alternatives, là một nhóm độc lập gồm các nhà nghiên cứu, các chủ bút (independent academic online journal), đã cùng duyệt xét lại bản khảo sát của WCD, xem các con đập lớn hiện nay ảnh hưởng ra sao trên sinh cảnh môi trường, kinh tế xã hội và đời sống cư dân ven sông – khảo sát này không phải chỉ có thu hẹp trên những nạn nhân trực tiếp trên vùng xây đập bị cưỡng bách tái định cư mà bao gồm cả các cộng đồng dân cư phía hạ nguồn, tại 70 quốc gia nơi 120 con sông trên thế giới.

Theo Brian Richner, người chủ trì cuộc nghiên cứu và cũng là Giám đốc Chương Trình Bảo Tồn Thiên Nhiên ( Nature Conservancy) thì có gần nửa tỉ người (472 triệu) trong số này 85% là cư dân Á Châu sống dưới nguồn phải chịu hậu quả tiêu cực thật đáng ngại từ những con đập lớn do hủy hoại môi trường, phá rừng, làm mất nguồn cá, mất đồng cỏ nuôi gia súc… Điển hình là vùng hạ lưu sông Mekong, nếu không kể đám thị dân, thì đã có hơn 40 triệu người chủ yếu là nông và ngư dân, sống bằng nguồn tài nguyên của con sông với nguồn lúa gạo, nguồn cá mà cá từ sông Mekong là nguồn protein chính của họ.

Như một điệp khúc, ai cũng biết Trung Quốc là quốc gia thượng nguồn của nhiều con sông, chỉ thích nói tới các lợi lộc của các con đập như sản xuất điện, điều hòa lũ lụt và tạo thuận thủy lợi cho nông nghiệp. Nhưng lại hầu như không đề cập tới những hậu quả tiêu cực và ảnh hưởng lâu dài trên sinh cảnh, môi trường và đời sống cư dân dưới nguồn.

Theo cuộc khảo sát của nhóm Water Alternative (June 3, 2010), thì có sự bùng phát xây cất các con đập lớn trên toàn thế giới: từ con số 5,000 con đập năm 1950 nay lên tới 50,000 con đập. Chỉ riêng Brazil, xứ sở của túc cầu đã có tới 1,700 dự án xây đập mới.

Cũng theo Brian Richner, ở một thời kỳ mà cao trào xây đập đã trải rộng trên toàn cầu như vậy, thì chúng ta càng phải khôn ngoan và thận trọng hơn ngay từ bước khởi đầu hình thành dự án cho tới phương thức điều hành các con đập để có thể “giảm thiểu” tác hại của các con đập trên đời sống con người và sinh cảnh”. [12]

Chẳng hạn, làm sao bảo đảm các con đập “phải xả ra đủ nước” để duy trì dòng chảy và bảo tồn sinh cảnh và duy sự sống nơi hạ nguồn.

Nhận xét: điều này chỉ phản ánh lòng mong mỏi không thực tế và cả nghịch lý nữa do “mâu thuẫn quyền lợi” đối với quốc gia và công ty sở hữu các con đập. Ví dụ trong mùa hạn hán vừa qua, khi mà chính những hồ chứa các con đập Vân Nam cũng thiếu nước để vận hành giàn turbines, phải bảo đảm cung cấp đủ điện cho các khu kỹ nghệ đang phát triển rất nhanh ở các tỉnh Tây Nam Trung Quốc, trong tình huống cực đoan ấy mà lại yêu cầu Trung Quốc lấy “từ tâm tự nguyện” xả nước từ các hồ chứa cũng đang thiếu nước chỉ để cứu các khúc sông cạn hạ nguồn “rõ ràng là một yêu cầu không tưởng”.

NHỮNG CON ĐẬP LAN THƯƠNG – MEKONG

Theo dự báo của Chương Trình Môi Sinh Liên Hiệp Quốc (UNEP/ U.N. Environment Program) thì dân số vùng hạ lưu sông Mekong sẽ tăng lên 90 triệu vào năm 2025 với 1/3 sẽ chọn sống ở các khu đô thị [1], còn lại 2/3 cư dân ven sông, chủ yếu là ngư dân và nông dân đã và đang chịu hậu quả trực tiếp và tích lũy những tác hại của các con đập Vân Nam.

Do cơn khát năng lượng để đáp ứng nhu cầu kỹ nghệ phát triển, rõ ràng Trung Quốc thì vẫn cứ ráo riết xây thêm những con đập bậc thềm Vân Nam (Mekong Cascades) với cái giá kinh tế xã hội và môi sinh phải trả của các quốc gia vùng hạ lưu.

Hiện nay 2010, đã có ba con đập (1) Mạn Loan/ Manwan 1,500 MW, (2) Đại Chiếu Sơn/ Daichaosan 1,350 MW, (3) Cảnh Hồng / Jinghong 1,350 MW đã hoạt động toàn công suất, con đập thứ tư (4) Tiểu Loan/ Xiaowan 4,200 MW cao nhất thế giới 292 mét (lớn thứ hai sau con đập Tam Hợp / Three Gorges trên sông Dương Tử), với diện tích hồ chứa hơn 190 km2 và dung tích 15 tỉ mét khối, bắt đầu lấy nước sông Lan Thương – Mekong từ 2009 dự trù phải cần tới 4 năm tới 2012 mới lấy đủ nước vào hồ chứa, nhưng đơn vị phát điện đầu tiên của đập Tiểu Loan đã bắt đầu hoạt động từ 25 tháng 9, 2009. Theo Wang Yongxiang , tổng quản trị Hydrolancang còn có thêm ba con đập nữa đang xây trong chuỗi 14 con đập bậc thềm Vân Nam. [13]

_ Không chỉ xây đập trên suốt nửa chiều dài sông Mekong chảy qua tỉnh Vân Nam, Trung Quốc còn thao túng trong các kế hoạch xây những con đập Hạ lưu trên lãnh thổ Lào như: Pak Beng 1,320 MW, Pak Lay 1,320 MW, Sanakham 1,000 MW và Cam Bốt : Sambor 2,600 MW (lớn hơn con đập Mạn Loan/ Manwan Vân Nam chỉ có 1,500 MW) với tổn phí lên tới 5 tỉ $US.
Hai con đập Sambor và Don Sahong cùng với dự án các con đập Hạ lưu phía bắc sẽ “đe dọa tới 70% sự sống còn của các đoàn “di ngư” từ Cam Bốt. [3]

[Hình I] GMS _ Greater Mekong Subregion
Lưu Vực Lớn Sông Mekong hay Tiểu Vùng Sông Mekong Mở Rộng
Diện tích: 795,000 km2
Chiều dài chính: 4,400 km
Dòng chảy trung bình: 15,000 m3 / sec
[ nguồn: MRC Secretariat 2000 ]


Items with the same category
  1. SÔNG MEKONG TRƯỚC NGUY CƠ 2012 VỚI “TINH THẦN MEKONG” LƯU VỰC CHÚNG TA CÙNG PHÁT TRIỂN - 1/28/2012
  2. The Siem Reap Meeting <br> A Fragile Agreement [12-08-2011] <br> for the Free Flowing of the Mekong’s Mainstream - 1/3/2012
  3. Hội Nghị Siem Reap <br> Một Thỏa Hiệp Mong Manh [08-12-2011] <br> Cho Dòng Chính Mekong Không Nghẽn Mạch - 12/29/2011
  4. XAYABURI: THE FIRST DOMINO IN THE SERIES OF MAINSTREAM DAMS IN THE LOWER MEKONG BASIN - 11/30/2011
  5. Dự án xây đập thủy điện Don Sahong (Nam Lào) và ảnh hưởng môi trường - 11/24/2011
  6. XAYABURI: CON CỜ DOMINO<br> TRONG CHUỖI ĐẬP MEKONG HẠ LƯU - 11/22/2011
  7. A NEW DAWN ON THE IRRAWADDY: <br> From the Myitsone Dam to the Series of Dams on the Mekong - 11/21/2011
  8. NGÀY MỚI TRÊN SÔNG IRRAWADDY<br>Từ Con Đập Myitsone Tới Chuỗi Đập Sông Mekong - 10/30/2011
  9. FROM THE MULTI-PURPOSE SEA DYKE TO THE FRESH WATER RESERVOIRS IN THE MEKONG DELTA - 7/17/2011
  10. TỪ CON ĐÊ BIỂN ĐA DỤNG NGĂN MẶN TỚI CÁC HỒ CHỨA NƯỚC NGỌT ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - 6/28/2011
  11. A SUMMARY THE MULTI-PURPOSE SEA DYKE - THE MEKONG DELTA <br>A POSSE AD ESSE – FROM POSSIBILITY TO REALIZATION - 5/28/2011
  12. MEKONG-CỬU LONG 2011NHÌN XA NỬA THẾ KỶ TỚI [2]<br> PHÁC THẢO DỰ ÁNĐÊ BIỂN ĐA DỤNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG<br> A POSSE AD ESSE / TỪ KHẢ NĂNG TỚI HIỆN THỰC - 5/8/2011
  13. ĐẤT NƯỚC TA LIỀN MỘT DẢI<br> MỤC NAM QUAN ĐẾN MŨI CÀ MAU - 4/17/2011
  14. MEKONG – THE OCCLUDING RIVER - 3/19/2011
  15. Lancang-Mekong Initiative<br> A foundation for the long term cooperation and prosperity for China and ASEAN - 2/24/2011
  16. MEKONG – CỬU LONG 2011<br> A LOOK FORWARD <br> INTO THE NEXT HALF CENTURY - 2/19/2011
  17. Global Ecology And the “Made in China” Dams - 1/30/2011
  18. MEKONG-CỬU LONG 2011<br> NHÌN XA NỬA THẾ KỶ TỚI - 1/30/2011
  19. Thực trạng bi đát của Lưu Vực sông Mekong<br> Phải cứu sông Cửu Long bằng<br> Sáng kiến Lancang-Mekong - 1/30/2011
  20. PRIME MINISTER HUN SEN AND THE WORST ECOLOGICAL DISASTER WHEN “THE HEART OF THE TONLE SAP” CEASES TO BEAT - 1/15/2011
  21. THE MEKONG AND MISSISSIPPI SISTER-RIVER PARTNERSHIP Similarities and Differences - 1/15/2011
  22. THỦ TƯỚNG HUN SEN VỚI THẢM HỌA MÔI SINH LỚN NHẤT KHI “TRÁI TIM BIỂN HỒ” NGƯNG ĐẬP - 12/5/2010
  23. THỦY ĐIỆN VÀ VẤN ĐỀ LŨ LỤT Ở VIỆT NAM - 11/16/2010
  24. MEKONG DÒNG SÔNG NGHẼN MẠCH - 11/7/2010
  25. SINH CẢNH TOÀN CẦU VÀ NHỮNG CON ĐẬP “MADE IN CHINA” - 6/30/2010
  26. Vị trí Bạch Long Vĩ trên bản đồ Vịnh Bắc Bộ theo Hiệp Định Việt-Trung Năm 2000 và Google Earth - 4/19/2010
  27. Khai thác thủy điện Lan Thương giang - Những hứa hẹn của Trung Quốc và quan điểm hạ nguồn - 4/17/2010
  28. HAI DÒNG SÔNG KẾT NGHĨA MEKONG – MISSISSIPPI NHỮNG TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT - 12/4/2009
  29. A Vương – Nỗi Sầu Xứ Quảng Cứu lụt năm nay đừng quên tránh lụt năm sau - 11/6/2009
  30. Học giả và chuyên gia môi sinh Trung Quốc lên tiếng về độ an toàn của các đập nước trong vùng địa chấn Tây Nam Trung Quốc, kể cả Lan Thương (Mekong) - 10/10/2009
  31. NHỮNG CON ĐẬP LAN THƯƠNG* TRÊN VÙNG ĐỘNG ĐẤT VÂN NAM - 10/10/2009
  32. PHÁ GHỀNH THÁC/ MỞ RỘNG LÒNG SÔNG/ HỦY HOẠI SINH CẢNH: NGUỒN CÁ SÔNG MEKONG ĐANG CHẾT DẦN - 9/23/2009
  33. CALL FOR HYDROPOWER DAM SAFETY REASSESSMENT - 9/21/2009
  34. Mekong Trên Đường Suy Thoái - 8/28/2009
  35. MEKONG 2009<br> DÒNG SÔNG CÂM NÍN<br> MỘT TRUNG QUỐC ĐI SAU VỀ TRƯỚC - 8/2/2009
  36. MÙA XUÂN VÀ CÂU CHUYỆN CỦA DÒNG SÔNG - 2/4/2006
  37. Khí hậu và hiện tượng El Nino - 7/18/2005
  38. Lâm Ấp, Champa và di sản - 7/18/2005
  39. Mekong Dòng Sông Tranh Chấp - 7/18/2005

Items with the same author
  1. SÔNG MEKONG TRƯỚC NGUY CƠ 2012 VỚI “TINH THẦN MEKONG” LƯU VỰC CHÚNG TA CÙNG PHÁT TRIỂN - 1/28/2012
  2. The Siem Reap Meeting <br> A Fragile Agreement [12-08-2011] <br> for the Free Flowing of the Mekong’s Mainstream - 1/3/2012
  3. Hội Nghị Siem Reap <br> Một Thỏa Hiệp Mong Manh [08-12-2011] <br> Cho Dòng Chính Mekong Không Nghẽn Mạch - 12/29/2011
  4. XAYABURI: THE FIRST DOMINO IN THE SERIES OF MAINSTREAM DAMS IN THE LOWER MEKONG BASIN - 11/30/2011
  5. XAYABURI: CON CỜ DOMINO<br> TRONG CHUỖI ĐẬP MEKONG HẠ LƯU - 11/22/2011
  6. A NEW DAWN ON THE IRRAWADDY: <br> From the Myitsone Dam to the Series of Dams on the Mekong - 11/21/2011
  7. NGÀY MỚI TRÊN SÔNG IRRAWADDY<br>Từ Con Đập Myitsone Tới Chuỗi Đập Sông Mekong - 10/30/2011
  8. FROM THE MULTI-PURPOSE SEA DYKE TO THE FRESH WATER RESERVOIRS IN THE MEKONG DELTA - 7/17/2011
  9. TỪ CON ĐÊ BIỂN ĐA DỤNG NGĂN MẶN TỚI CÁC HỒ CHỨA NƯỚC NGỌT ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG - 6/28/2011
  10. A SUMMARY THE MULTI-PURPOSE SEA DYKE - THE MEKONG DELTA <br>A POSSE AD ESSE – FROM POSSIBILITY TO REALIZATION - 5/28/2011
  11. MEKONG-CỬU LONG 2011NHÌN XA NỬA THẾ KỶ TỚI [2]<br> PHÁC THẢO DỰ ÁNĐÊ BIỂN ĐA DỤNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG<br> A POSSE AD ESSE / TỪ KHẢ NĂNG TỚI HIỆN THỰC - 5/8/2011
  12. MEKONG – THE OCCLUDING RIVER - 3/19/2011
  13. MEKONG – CỬU LONG 2011<br> A LOOK FORWARD <br> INTO THE NEXT HALF CENTURY - 2/19/2011
  14. Global Ecology And the “Made in China” Dams - 1/30/2011
  15. MEKONG-CỬU LONG 2011<br> NHÌN XA NỬA THẾ KỶ TỚI - 1/30/2011
  16. PRIME MINISTER HUN SEN AND THE WORST ECOLOGICAL DISASTER WHEN “THE HEART OF THE TONLE SAP” CEASES TO BEAT - 1/15/2011
  17. THE MEKONG AND MISSISSIPPI SISTER-RIVER PARTNERSHIP Similarities and Differences - 1/15/2011
  18. THỦ TƯỚNG HUN SEN VỚI THẢM HỌA MÔI SINH LỚN NHẤT KHI “TRÁI TIM BIỂN HỒ” NGƯNG ĐẬP - 12/5/2010
  19. SINH CẢNH TOÀN CẦU VÀ NHỮNG CON ĐẬP “MADE IN CHINA” - 6/30/2010
  20. HAI DÒNG SÔNG KẾT NGHĨA MEKONG – MISSISSIPPI NHỮNG TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT - 12/4/2009
  21. NHỮNG CON ĐẬP LAN THƯƠNG* TRÊN VÙNG ĐỘNG ĐẤT VÂN NAM - 10/10/2009
  22. PHÁ GHỀNH THÁC/ MỞ RỘNG LÒNG SÔNG/ HỦY HOẠI SINH CẢNH: NGUỒN CÁ SÔNG MEKONG ĐANG CHẾT DẦN - 9/23/2009
  23. MEKONG 2009<br> DÒNG SÔNG CÂM NÍN<br> MỘT TRUNG QUỐC ĐI SAU VỀ TRƯỚC - 8/2/2009
  24. NỬA THẾ KỶ 1957 - 2007 TỪ ỦY BAN TỚI ỦY HỘI SÔNG MEKONG - 10/14/2007
  25. MÙA XUÂN VÀ CÂU CHUYỆN CỦA DÒNG SÔNG - 2/4/2006

Tuesday, February 07, 2012
PETITION
We the undersigned wholeheartedly support the Chinese scientists and scholars’ petition and wish to join them in putting forward this petition again for the Chinese people overseas, the concerned Southeast Asian people living downstream of the Yunnan seismic faults and giant dams, the concerned world citizens on behalf of the millions people and their descendants - that the Chinese should set up a joint investigation team, which would include experts and scholars who have done long-term research in this field of study, to carry out the following tasks as soon as possible:
  1. Re-examine the seismic intensity originally set for each of all large-scale hydro dams in the southwest of China;


  2. Re-examine the risks posed by the cascades of dams and reservoirs to the downstream areas in the event of earthquakes;


  3. Conduct further studies to determine the risk that reservoirs could induce seismic activity (RIS) in geologically unstable regions;


  4. Make public the results of the re-examination and information generated;


  5. Prepare special emergency plan for the regions, where hydro dams have already been built, based on the conclusions obtained by the joint investigation team; and, at the same time, make necessary adjustments to official plans to massively and intensively develop southwest China’s water resources and construct cascades of hydro dams throughout rivers in southwest China in keeping with the principles of planning and environmental assessment.


  6. Temporarily suspend the approval of big hydro dams in geologically unstable areas in southwest China before carrying out all the above tasks.